🧮 Tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2025

Nhập số liệu cơ bản để xác định thu nhập chịu thuế, thuế TNDN phải nộp, đồng thời khấu trừ thuế tạm nộp trong năm. Hỗ trợ chuyển lỗ 5 năm, điều chỉnh tăng/giảm, và thuế suất ưu đãi 20%/17%/10%.


VD: chi phạt, tiếp khách vượt khống chế, khấu hao không đủ điều kiện…
VD: thu nhập miễn thuế, khoản giảm trừ theo quy định…
Chuyển liên tục tối đa 5 năm.
Gợi ý thiết lập nhanh (ví dụ minh họa)
Nhập số liệu và bấm Tính để xem chi tiết thu nhập chịu thuế, thuế TNDN và số còn phải nộp.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế − Chi phí được trừ ± Điều chỉnh (tăng/giảm) − Lỗ chuyển kỳ trước + Thu nhập khác.

Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế × Thuế suất (20% phổ thông; hoặc 17%/10% nếu đáp ứng điều kiện ưu đãi).

Số phải nộp = Thuế TNDN theo quyết toán − Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm.

Khoản chi thường không được trừ (điều chỉnh tăng)

Chuyển lỗ

Lỗ được chuyển liên tục tối đa 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Các khoản lỗ dùng để bù trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế suất.

Lưu ý: Kết quả từ công cụ chỉ mang tính tham khảo, phụ thuộc chính sách ưu đãi cụ thể, hồ sơ chứng từ và hướng dẫn từng thời kỳ.

Hướng dẫn xác định thuế TNDN 2025: chi tiết từ A–Z

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thuế trực thu đánh trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Để quyết toán chính xác, kế toán cần thực hiện: (1) phân loại doanh thu, (2) rà soát chi phí được trừ, (3) tổng hợp điều chỉnh tăng/giảm theo luật thuế, (4) áp dụng chuyển lỗ hợp lệ trong 5 năm, (5) xác định thu nhập khác và (6) chọn đúng thuế suất hoặc ưu đãi.

1) Doanh thu tính thuế

Gồm doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính theo chuẩn mực kế toán. Doanh thu tính thuế thường căn cứ trên hóa đơn, hợp đồng, chứng từ ngân hàng theo thời điểm ghi nhận.

2) Chi phí được trừ

Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn vượt ngưỡng theo quy định; và không thuộc danh mục bị loại.

3) Điều chỉnh tăng/giảm

Điều chỉnh tăng là các khoản chi không được trừ; điều chỉnh giảm là các khoản miễn thuế hoặc đã hạch toán doanh thu nhưng không tính thuế… Việc tổng hợp điều chỉnh là bước quan trọng để tránh rủi ro khi thanh tra.

4) Chuyển lỗ tối đa 5 năm

Lỗ phát sinh được chuyển liên tục tối đa 5 năm, không được bỏ năm. Kế toán nên lập bảng theo dõi lỗ từng năm và mức lỗ còn chuyển để tối ưu thuế phải nộp.

5) Thu nhập khác

Gồm thanh lý TSCĐ, lãi chênh lệch tỷ giá cuối năm, thu nhập tài chính khác… Các khoản này phải xác định rõ để đưa vào căn cứ tính thuế.

6) Thuế suất và ưu đãi

Thuế suất phổ thông là 20%. Một số địa bàn/lĩnh vực ưu đãi có thuế suất 17% hoặc 10% trong thời hạn nhất định, đi kèm điều kiện như quy mô đầu tư, công nghệ cao, địa bàn khó khăn…

7) Tạm nộp và quyết toán

Trong năm, doanh nghiệp tạm nộp theo quý/căn cứ dự kiến. Cuối năm, quyết toán xác định số thực tế, bù trừ với số đã tạm nộp. Nếu thiếu thì nộp thêm; nếu thừa có thể chuyển kỳ sau hoặc xử lý hoàn theo quy định.

8) Kinh nghiệm giảm rủi ro khi quyết toán thuế

❓ Câu hỏi thường gặp về thuế TNDN

1. Thu nhập chịu thuế TNDN gồm những gì?

Thu nhập từ SXKD chính, thu nhập khác tính thuế (thanh lý TSCĐ, chênh lệch tỷ giá…), sau khi trừ chi phí được trừ, cộng điều chỉnh tăng, trừ điều chỉnh giảm và trừ lỗ chuyển kỳ trước.

2. Lỗ chuyển tối đa mấy năm?

Tối đa 5 năm liên tục kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

3. Khi nào dùng thuế suất 17% hoặc 10%?

Khi DN đạt điều kiện ưu đãi theo quy định (địa bàn, lĩnh vực, quy mô đầu tư…). Cần hồ sơ chứng minh và theo dõi thời hạn ưu đãi.

4. Thuế tạm nộp lớn hơn thuế quyết toán thì sao?

Được bù trừ kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn theo quy định.

5. Chi phí lãi vay có bị khống chế không?

Có thể bị khống chế theo một số ngưỡng/tỷ lệ nhất định trong từng thời kỳ. Cần theo dõi văn bản hiện hành để áp đúng.